Learn English Through Story With Subtitles-Drive into Danger-English Listening Level 0

Mình tìm được video kể chuyện rất là hay và thú vị, mọi người cùng chăm chỉ học nhé! Chúc các bạn ngày học tập và làm việc hiệu quả!
https://www.youtube.com/watch?v=M4OurfUHrFA&list=PLyUv6lQOOks56riy2b18B2BwHpQRHaMvB&index=1

0 nhận xét:

SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ

Để việc chia sẻ được tới nhiều người hơn HELLO sẽ chia ra các cấp độ pre và inter sau sẽ thêm cấp upper. Nên các bạn không sợ khó quá hoặc dễ quá nhé. Nếu dễ hay khó quá thì cứ nói cho HELLO biết nhé! ^^. Giờ thì HELLO nói thêm một chút ngữ pháp mà HELLO hôm nay học được.
------------------SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ-------------------
...
Thông thường ta đã biết danh từ lấy thêm S ở số nhiều.Những danh từ tận cùng bằng O, X, S, Z, CH, SH lấy thêm ES ở số nhiều.
Ví dụ:chair — chairs, potato — potatoes
Ngoại lệ:
a) Những danh từ tận cùng bằng nguyên âm + O chỉ lấy thêm S ở số nhiều.
Ví dụ: cuckoos, cameos (đồ trang sức chạm khắc đá), bamboos (cây tre), curios (đồ cổ), studios, radios
b) Những danh từ tận cùng bằng O nhưng có nguồn gốc không phải là tiếng Anh chỉ lấy thêm S ở số nhiều.
Ví dụ: pianos, photos, dynamos (máy phát điện), magnetos, kilos, mementos (vật lưu niệm), solos
Những danh từ tận cùng bằng phụ âm + Y thì chuyển Y thành I trước khi lấy thêm ES. Những danh từ tận cùng bằng F hay FE thì chuyển thành VES ở số nhiều.
Ví dụ: leaf — leaves; knife — knives; lady — ladies; story — stories
Ngoại lệ:
a) Những danh từ sau chỉ thêm S ở số nhiều:
roofs : mái nhà
gulfs : vịnh
cliffs : bờ đá dốc
reefs : đá ngầm
proofs : bằng chứng
chiefs : thủ lĩnh
turfs : lớp đất mặt
safes : tủ sắt
dwarfs : người lùn
beliefs : niềm tin
b) Những danh từ sau đây có hai hình thức số nhiều:
wharfs, wharves: cầu tàu gỗ
staffs, staves : cán bộ
hoofs, hooves : móng guốc

0 nhận xét:

THE ALPHABET

Sorry Everybody! Xin lỗi mọi người HELLO nghỉ lễ có vẻ hơi dài nhỉ, không phải đâu vì HELLO ốm và có một số ch ko vui nữa nên bị ngưng ít hôm. Nay HELLO đã trở lại và lợi hại hơn xưa. ^^. Chúng ta lại quay lại công cuộc mài sắt nào. Chia sẻ với các bạn là HELLO cũng đang ôn TOEIC nên có gì hay ho HELLO sẽ chia sẻ hết cho các bạn nhé. Các bạn có đồng ý ko ạ! Giờ thì HELLO chia sẻ 1 video có thể nói là kinh điển nhưng có khi nhiều bạn chưa nghe cũng như chưa xem b...jo. Đây là 1 video cho những ai mất gốc mang tính giải trí thôi ạ! Hãy thuộc hết từ mới trong đó nhé. hj. Cám ơn các bạn!
LYRIC - THE ALPHABET
A is for apple, a a apple.
B is for ball, b b ball.
C is for cat, c c cat.
D is for dog, d d dog.
E is for elephant, e e elephant.
F is for fish, f f fish.
G is for gorilla, g g gorilla.
H is for hat, h h hat.
I is for igloo, i i igloo.
J is for juice, j j juice.
K is for kangaroo, k k kangaroo.
L is for lion, l l lion.
M is for monkey, m m monkey.
N is for no, n n no.
O is for octopus, o o octopus.
P is for pig, p p pig.
Q is for question, q q question.
R is for ring, r r ring.
S is for sun, s s sun.
T is for train, t t train.
U is for umbrella, u u umbrella.
V is for van, v v van.
W is for watch, w w watch.
X is for box, x x box.
Y is for yellow, y y yellow.
Z is for zoo, z z zoo.
So many things for you to learn about.
So many ways to sing your song .
https://www.facebook.com/hoctienganhcungHELLO/videos/1181382481906779/

0 nhận xét:

A Thief Regrets - Part2

I made a mistake!
Pan Aiying is a teacher in Shandong, China. One evening she is cycling home from work. Suddenly a thief on a motorbike pulls alongside her. He grabs Pam's handbag and speeds away. Pan is very upset. Inside the bag is a mobile phone and around 4,900 Yuan ($600 US). It's the money to pay her rent When she tries calling her phone there's no answer. So Pan sends a text message.
"You can keep the money if you really need it," she writes, "but please return the other things to me. We all make mistakes."
No Reply
That message receives no reply. Nor do the other 20 messages Pan sends to her phone. "I won’t see my bag again," she thinks sadly.
Three days later Pan has a happy surprise. She returns home from work to find her handbag outside the front door of her home. "It’s all here!" she cries. "My money, my phone – everything!" Inside the bag there’s also a letter. It’s from the thief:
Dear Pan,
I’m very sorry for stealing your bag. Please forgive me. I read your messages and they made me rethink my life. Even though I did you harm, you still tried to help me. I made a mistake but I want to change. I want to become a good person like you …
--------------------------------------Dịch---------------------------------------------
Sự hối hận của một tên trộm
Tôi đã mắc phải một sai lầm!
Pan Aiying là một giáo viên ở Quảng đông, Trung Quốc. Một buổi tối cô đang đi xe đạp từ chỗ làm về nhà. Bất ngờ một tên trộm trên một chiếc xe máy áp sát bên cạnh. Hắn chộp lấy cái túi của Pan và chạy rất nhanh. Pan rất bối rối. Bên trong túi có một chiếc điện thoại và khoảng 4,900 Yuan (600 dollar). đó là số tiền để trả tiền thuê nhà của cô ấy khi cố ấy cố gắng gọi vào điện thoại của cô ấy nhưng ko ai trả lời. Nên Pan đã gửi một tin nhắn.
"Bạn có thể giữ số tiền nếu bạn cần nó". Cô ấy viết "Xin hãy trả lại những thứ khác cho tôi. Chúng ta ai cũng mắc phải sai lầm"
Không trả lời
Tin nhắn đã nhận được nhưng không trả lời. Cô đã gửi 20 tin vào điện thoại của cô "Mình sẽ không còn nhìn thấy túi của mình nữa". Cô buồn bã nghĩ.
Ba ngày sau Pan có một niềm vui bất ngờ. Cô ấy trở về nhà từ nơi làm việc thì tìm thấy chiếc túi của cô ở trước cửa nhà. "Tất cả đều ở đây", Cô đã khóc "Tiền của tôi, điện thoại của tôi - tất cả mọi thứ". Trong túi còn có một bức thư, đó là của tên trộm.
Chào Pan,
Tôi rất lấy làm tiếc khi đã ăn cắp đồ túi của cô. Xin hãy tha thứ cho tôi. Tôi đọc những tin nhắn của cô và chúng làm tôi suy nghĩ về cuộc đời của tôi. Mặc dù tôi đã làm hại đến cô, nhưng cô vẫn cố gắng giúp tôi. Tỗi đã mắc phải sai lầm và tôi muốn thay đổi. Tôi muốn trở thành một người tốt như bạn....
---------------------------------------Từ mới----------------------------------------
- regret (v): hối hận, hối tiếc
- mistake (n): sai lầm, lỗi - mistakable (adj)
- sudden (adj): thình lình, đột ngột - suddenly (adv), suddeness (n)
- pull (v): lôi, kéo, giật
- alongside (pro): sát cạnh, dọc theo
- grab (v): chộp, túm, vồ - grabable (adj)
- upset (n): sự bối rối, lúng túng
- surprise (n): sự ngạc nhiên, sự bất ngờ
- steal (v): ăn cắp, ăn trộm
- harm (v): làm hại, tổn hại

0 nhận xét:

A Thief Regrets - Part 1

I made a mistake!...
Pan Aiying is a teacher in Shandong, China. One evening she is cycling home from work. Suddenly a thief on a motorbike pulls alongside her. He grabs Pam's handbag and speeds away. Pan is very upset. Inside the bag is a mobile phone and around 4,900 Yuan ($600 US). It's the money to pay her rent When she tries calling her phone there's no answer. So Pan sends a text message.
"You can keep the money if you really need it," she writes, "but please return the other things to me. We all make mistakes."
No Reply
That message receives no reply. Nor do the other 20 messages Pan sends to her phone. "I won’t see my bag again," she thinks sadly.
Three days later Pan has a happy surprise. She returns home from work to find her handbag outside the front door of her home. "It’s all here!" she cries. "My money, my phone – everything!" Inside the bag there’s also a letter. It’s from the thief:
Dear Pan,
I’m very sorry for stealing your bag. Please forgive me. I read your messages and they made me rethink my life. Even though I did you harm, you still tried to help me. I made a mistake but I want to change. I want to become a good person like you …
-------------------------------------THE END--------------------------------------

0 nhận xét:

MY LOVE

Sorry các bạn vì ad nghỉ lễ hơi lâu, hôm nay chúng ta lại tiếp tục cuộc hành trình đầy gian nan này nhé!
Tiếp tục là chúng ta cùng ê a bài hát bất hủ "MY LOVE" cùng Westlife band nào!
https://www.youtube.com/watch?v=gBKqDmqY2Uo

0 nhận xét:

INDONESIA DỌN RẢI ĐINH BẪY XE MÁY


 Chúng ta cùng ôn lại ngữ pháp của bài trước nhé!
------------------------------------------------------------
- Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.
- Phân loại
    + Danh từ cụ thể (concrete nouns)
         1. Danh từ chung (common nouns
         2. Danh từ riêng (proper nouns)
   + Danh từ trừu tượng (abstract nouns):
- Danh từ đếm được (Countable nouns):danh từ đếm trực tiếp người hay vật ấy.
 - Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): danh từ  không đếm trực tiếp người hay vật ấy.
------------------------------------------------------------
Hôm nay chúng ta nghe một bài nghe đơn giản nhé!
Các bạn chú ý là nghe nhiều lần và nghe kỹ viết ra từng từ một nhé!
http://www.bbc.com/vietnamese/english/2014/04/140328_elt_vwitn_nails

0 nhận xét:

DANH TỪ & MẠO TỪ


Hello hello! Xin chào!
Các bạn có nhớ những gì mình nói hôm qua không nhỉ! Mình cùng ôn lại các nghĩa của LIVE nhé!
------------------------------------------------------------
- Thực hiện gì đó trong cuộc sống...
- Live beyond/with in one’s means - tiêu pha nhiều/ít hơn tiền mình kiếm được hoặc có được
- Live by (doing sth): kiếm sống bằng
- live down:
1. để thời gian làm quên đi, để thời gian làm xóa nhò
2. phá tan, làm mất đi bằng thái độ cư xử đứng đắn (thành kiến, lỗi lầm...)
- Live sth down bỏ qua
- live for sth coi cái gì như là mục đích của đời mình.
Các bạn tự lấy cho mình mỗi ng một vd nhé
------------------------------------------------------------
Hôm nay HELLO sẽ chia sẻ từ đầu về ngữ pháp cho ai sợ mất gốc nhé. Nhưng các bạn hãy ghi chép lại cẩn thận vào 1 quyển sổ để học nhé, có như thế HELLO mới có động lực viết tiếp ạ! Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về "danh từ và mạo từ" nhé

*************LESSION 1: DANH TỪ & MẠO TỪ*************
A – DANH TỪ
Bất kỳ ngôn ngữ nào khi phân tích văn phạm của nó đều phải nắm được các từ loại của nó và các biến thể của từ loại này. Trước hết chúng ta tìm hiểu về danh từ là từ loại quen thuộc nhất và đơn giản nhất trong tất cả các ngôn ngữ.
I. Định nghĩa và phân loại
Trong tiếng Anh danh từ gọi là Noun.
Danh từ là từ để gọi tên một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.
Danh từ có thể được chia thành hai loại chính:
• Danh từ cụ thể (concrete nouns): chia làm hai loại chính:
- Danh từ chung (common nouns): là danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: table (cái bàn), man (người đàn ông), wall (bức tường)...
- Danh từ riêng (proper nouns): là tên riêng như: Peter, Jack, England...
• Danh từ trừu tượng (abstract nouns): happiness (sự hạnh phúc), beauty (vẻ đẹp), health (sức khỏe)...
II. Danh từ đếm được và không đếm được (countable and uncountable nouns)
Danh từ đếm được (Countable nouns): Một danh từ được xếp vào loại đếm được khi chúng ta có thể đếm trực tiếp người hay vật ấy. Phần lớn danh từ cụ thể đều thuộc vào loại đếm được.
Ví dụ: boy (cậu bé), apple (quả táo), book (quyển sách), tree (cây)...
Danh từ không đếm được (Uncountable nouns): Một danh từ được xếp vào loại không đếm được khi chúng ta không đếm trực tiếp người hay vật ấy. Muốn đếm, ta phải thông qua một đơn vị đo lường thích hợp. Phần lớn danh từ trừu tượng đều thuộc vào loại không đếm được.
Ví dụ: meat (thịt), ink (mực), chalk (phấn), water (nước)...
Một được xem là số ít (singular). Từ hai trở lên được xem là số nhiều (plural). Danh từ thay đổi theo số ít và số nhiều

0 nhận xét:

Học từ vựng 23/4/2016 pre

Hello everybody! Xin chào tất cả ^^
ở bài trước chúng ta học được những từ nào nhỉ. Các bạn có thấy ít quá không ạ, đừng lo nhé vì HELLO sẽ tăng dần khố lượng lên đó ạ! Chúng ta cùng ôn lại chút nhé!
------------------------------------------------------------
Exist (v) : Tồn tại, hiện có
Creat (v) : Tạo ra, gây ra, phong tước...
Animate (v) : Làm nhộn nhịp, cổ vũ, phấn khởi
Live (v) : Sống, trú tại, thoát nạn (tàu thuỷ)
Die (v) : Chết, mất, suy tàn
------------------------------------------------------------
Hôm nay HELLO sẽ chia sẻ thêm về từ "Live" nhé
Nhìn có vẻ đây là từ đơn giản nhưng khi nó đi với một số giới từ nó lại mang nhiều ý nghĩa khác. Chúng ta cùng tím hiểu nhé!

LIVE nghĩa chính của nó là Sống, trú tại, thoát nạn (tàu thuỷ)
- Ngoài ra nó còn có nghĩa là thực hiện gì đó trong cuộc sống
VD: to live one is dream - thực hiện được ước mơ của mình
- Live beyond/with in one’s means - tiêu pha nhiều/ít hơn tiền mình kiếm được hoặc có được
- Live by (doing sth): kiếm sống bằng
VD: to live by honest labour: kiếm sống bằng cách làm ăn lương thiện
- live down:
1. để thời gian làm quên đi, để thời gian làm xóa nhòa
Vd: Live down one’s sorrow: để thời gian làm quên nỗi buồn
2. phá tan, làm mất đi bằng thái độ cư xử đứng đắn (thành kiến, lỗi lầm...)
Vd: to live down a prejudice against one: bằng cách sống đứng đắn phá tan thành kiến của người ta đối với mình
- Live sth down bỏ qua.
- live for sth coi cái gì như là mục đích của đời mình.
Vd: She lives for her work.

0 nhận xét:

Copyright © 2012 Học Tiếng Anh cùng HELLO